20 thg 4, 2016

Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Sai sót khi kê khai thuế GTGT là điều thường gặp phải ở những kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc. Trong bài viết này Công ty chúng tôi sẽ hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh khi kê toán gặp phải những sai sót đó:

1- CĂN CỨ PHÁP LÝ

Theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC

2- Nguyên tắc của việc Điều chỉnh, bổ sung Tờ khai Thuế GTGT

            Thực hiện theo đúng Nguyên tắc
: 
SAI ĐÂU SỬA ĐẤY.

Tức là: khi đã xác định được Dữ liệu bị sai trên tờ khai đã lập. Chúng ta sẽ sửa trực tiếp ở dữ liệu sai thành dữ liệu đúng.

3- Các trường hợp của việc phát hiện ra sai sót phải kê khai điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế GTGT

3.1 Trường hợp phát hiện ra sai sót trong thời hạn nộp tờ khai

Các bạn luôn nhớ rằng: Cơ quan Thuế luôn nhận tờ khai nộp lần cuối cùng trong hạn nộp tờ khai là tờ khai đúng nhất của Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và nộp tờ khai.

Vì thế: Nếu các bạn phát hiện sai sót trong thời hạn nộp tờ khai. Không phải suy nghĩ và lo lắng. 
Dù đó sai sót gì chúng ta thực hiện Điều chỉnh Tờ khai theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin kê sai.
Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu.
Bước 3: Vào giao diện của tờ khai, tìm đến thông tin sai mà sửa trực tiếp theo số thông tin dữ liệu đúng
Bước 4: Lưu kết quả đã sửa sai và tiến hành gửi lại tờ khai đã điều chỉnh tới Cơ quan Thuế quản lý.

3.2 Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp Tờ khai thuế GTGT

3.2.1 Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp Tờ khai thuế GTGT nhưng không làm ảnh hưởng tới số thuế phái nộp hay số thuế được khấu trừ.

Ví dụ như các sai sót: tên hàng hóa, tên công ty khách hàng, nhà cung cấp, mã số thuế, ký hiệu hóa đơn,ngày tháng năm lập hóa đơn...

Các bước thực hiện Điều chỉnh tờ khai theo thông tin dữ liệu đúng.

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai thuế GTGT có thông tin sai
Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: 
Tờ khai lần đầu
Bước 3: Vào giao diện của tờ khai thuế GTGT, tìm đến thông tin sai sót. Sửa trực tiếp theo thông tin dữ liệu đúng.
Bước 4: Lưu lại tờ khai đã được điều chỉnh đúng. Và gửi lại toàn bộ hồ sơ cho Cơ quan Thuế quản lý.

=> Hồ sơ bổ sung gồm: 
+ Văn bản giải trình sai sót.
Tờ khai và các phụ lục đã lập sai.
+ Tờ khai và các phụ lục đã điều chỉnh lại đúng.
 
Chú ý: không lập hồ sơ kê khai bổ sung-điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

3.2.2 Phát hiện sai sót ngoài thời hạn nộp tờ khai, làm ảnh hưởng tới số thuế phái nộp hay số thuế được khấu trừ.

Các sai sót: 

+ Thừa - thiếu hóa đơn đầu ra.
+ Thừa hóa đơn đầu vào hay giảm hóa đầu vào phải giảm do không đủ điều kiện được khấu trừ đã kê khai trước đó.
+ Sai tiền thuế, thuế suất, doanh số chưa thuế, giá trị hàng hóa mua vào
Đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, các bạn không cần thực hiện kê khai bổ sung mà chúng ta kê khai vào kỳ phát hiện ra khai sót phát sinh từ ngày 01/01/2014 doanh nghiệp phát hiện hoá đơn khấu trừ bị bỏ xót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế chưa có quyết định thanh - kiểm tra chúng ta vẫn được khấu trừ.

(theo điểm 8 điều 14 TT219/TT-BTC và công văn 1818/TCT-KK ngày 19/5/2014 của Tổng cục thuế TP.Hà Nội)

Ví dụ: Công ty Thiên Ưng có hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến ngày 30/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 03/2014.

Các bước lập tờ khai bổ sung thuế GTGT

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin sai sót. ( chọn tháng, qu
ý  bị sai)
Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: 
Tờ khai Bổ sung.



Bước 3: Vào giao diện của HTKK, thực hiện nguyên tắc SAI ĐÂU SỬA ĐẤY để điều chỉnh lại số liệu cho đúng với thực tế phát sinh.

Bước 4: Ấn "
Tổng hợp KHBS" : để ứng dụng tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai  01/KHBS
Bước 5: Xem kết quả và cách xử lý:
Cách xử lý số liệu sau khi khai bổ sung

 Sau khi đã nhập số liệu bổ sung điều chỉnh cho đúng với phát sinh ( theo nguyên tắc “ Sai đâu sửa đấy” , bạn căn cứ cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai ở chỉ tiêu [40] và [43] của tờ 01/KHBS để xử lý số liệu sau khi khai bổ sung:


Sau khi khai bổ sung cứ cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai ở chỉ tiêu [40] = A và [43] = B ( A và B là số liệu đúng, đã được điều chỉnh ), tức là sau khi các bạn điều chỉnh xong sẽ xuất hiệnsố tiền A ở chỉ tiêu [40]  số tiền B ở chỉ tiêu [43].

Trường hợp 1
B > 0: Làm tăng số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B  vào chỉ tiêu  [38] -Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trường hợp 2:
B < 0: Làm giảm số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B  vào chỉ tiêu  [37] -Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trường hợp 3:
A > 0: Làm tăng số thuế phải nộp của kỳ khai bổ sung => Nộp bổ sung tiền thuế thiếu và phạt chận nộp vào NSNN.
Lưu ý:
Số tiền thuế thiếu không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh


Trường hợp 4:
A < 0: Làm giảm số thuế phải nộp của kỳ khai bổ sung => Bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo
Lưu ý:
Số tiền thuế thừa không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mà chỉ được bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo. Tức là không được cho vào chỉ tiêu 38 của kỳ hiện tại, cứ liên quan đến chỉ tiêu 40 là không được cho vào kỳ hiện tại.


Cần lập 1 bộ hồ sơ lên cơ quan Thuế bao gồm:
            - Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT
            - Giải trình khai bổ sung điều chỉnh – KHBS.



Cách Xử lý chi phí mua hàng không có hóa đơn - chứng từ

Để được tính vào chi phí được trừ thì theo điều 4 của thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC những khoản chi của Doanh nghiệp phải có đủ Hóa Đơn - Chứng Từ theo quy định của pháp luật thì những Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ cho các trường hợp như:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Trên đây đều là những trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai nộp thuế được quy định tại điều 4 và điều 5 của TT 219/2013/TT-BTC quy định về thuế GTGT mới nhất năm 2014. Và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn thì những đối tượng này sẽ không được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ. Nên hồ sơ chứng từ để doanh nghiệp lấy vào làm chi phí bao gồm:

+ Hợp đồng kinh tế.
+ Biên bản giao nhận hàng hóa, tài sản…
+ Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được .

+ 
Bảng kê 01/TNDN.

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các bạn có thể tải bảng kê về tại đây: Bảng kê 01/TNDN

Còn khi hạch toán kế toán các khoản chi phí không có hóa đơn: các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để xác định giá trị của chi phí, hàng hóa, tài sản... Còn việc lựa chọn tài khoản nào để hạch toán ghi nhận chi phí thì thực hiện theo đúng luật kế toán. Tức là các bạn mua chi phí, hàng hóa, tài sản đó về sử dụng với mục đích nào thì hạch toán vào tài khoản đó, theo bộ phận sử dụng.

Sau đây Kế Toán Thiên Ưng xin được hướng dẫn các bạn xử lý việc chi phí không có hóa đơn trong 1 vài trường hợp cụ thể:

1. Chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê ngoài lắp đặt không có hóa đơn như thuê xe ba gác, xe ôm của cá nhân để vận chuyển hàng hóa:

Trường hợp Công ty thuê xe ba gác, xe ôm của cá nhân để vận chuyển hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty nếu mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần hoặc tháng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước để kê khai nộp vào NSNN. Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, Công ty lập bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

(Theo công văn Số: 2019/CT-TTHT, V/v chi phí được trừngày 09 tháng 3 năm 2015, của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.)
                 
2. Chi phí thuê nhà của cá nhân có DT từ 100 tr trở xuống Theo công văn Số: 2270/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê. ngày 18 tháng 06 năm 2014 Thì “ cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cơ sở đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.” Hồ sơ: Hợp đồng thuê nhà, bảng kê 01/TNDN, Chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao nhà.
Chú ý: Doanh thu của cá nhân có nhà cho thuê Trên 100tr một năm là phải đóng thuế, chi tiết xem tại đây: Cá nhân cho thuê nhà phải nộp những loại thuế gì

3. Chi phí mua xe ô tô của cá nhân: Làm thủ tục sang tên đổi chủ, nộp lệ phí trước bạ. 
Công ty mua xe ô tô đã qua sử dụng của cá nhân không kinh doanh  để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì việc xác định nguyên giá để làm cơ sở trích khấu hao là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng lệ phí trước bạ (khi sang tên cá nhân cho Công ty) cộng các chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Chứng từ  trong trường hợp này là Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Công; Giá mua xe được xác định là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng (+)chứng từ lệ phí trước bạ (khi sang tên/ chuyển quyền sở hữu) cộng (+) các chứng từ chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng v à bảng kê 01/TNDN

 Chi tiết thủ tục, cách xác định thời gian trích khấu hao xe xem tại đây: Chi phí mua xe ô tô của cá nhân

4. Chi phí quảng cáo trên mạng của một số trang quảng cáo trong và ngòai nước với hình thức thanh tóan bằng thẻ ngân hàng không có hóa đơn GTGT (chỉ thể hiện trên sổ phụ ngân hàng)

Về nguyên tắc, các khoản chi của DN cho hoạt động quảng cáo trên các trang mạng xã hội (ví dụ yahoo, facebook, google,…) cũng như các nhà mạng trong và ngoài nước đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chiụ thuế TNDN  nếu có liên quan đến hoạt động SXKD của DN và có đủ chứng từ hoặc hoá đơn hợp pháp.

Đối với các nhà mạng/nhà quảng cáo đăng ký trong nước thì cần có cách chứng từ là: Hợp đồng/chào hàng-chấp nhận hoặc đặt hàng qua email hay phương thức phù hợp với Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin; Hoá đơn GTGT, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu tổng trị giá hoá đơn từ 20 triệu đồng/lần trở lên).

Đối với các nhà mạng/nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) thường không có Hợp đồng dạng văn bản giấy và Hoá đơn loại giống như của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo. Theo đó nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng,… thì dịch vụ đó được được thực hiện. Do đó, bộ chứng từ cần thiết để DN được tính vào chi phí được trừ có thể bao gồm:

Quy chế của đơn vị về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật của Việt Nam (như nêu trên);

Đề xuất bằng văn bản của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng/trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian quảng cáo,…) được Lãnh đạo DN phê duyệt.

Báo cáo nghiệm thu hoặc chứng từ chứng minh rằng yêu cầu quảng cáo của DN đã được thực hiện theo như đề xuất trên;

Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc,…  của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo;

Tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014).


Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân

Muốn làm tài sản của công ty thì chiếc xe đó phải mang tên công ty.  Để chuyển được thì công ty bạn cần làm thủ tục sang tên đổi chủ, đóng lệ phí trước bạ ( 2%).

- Mua lại oto: làm hợp đồng kinh tế => đi làm thủ tục sang tên đổi chủ.

Cá nhân có xe cần chuẩn bị các giấy tờ sau :


1. Hóa đơn mua xe. (của cá nhân đó khi họ mua xe)
2. Chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ khi mua.
3. Đăng ký ôtô ( bản phôtô).
4. Sổ đăng kiểm ôtô
5. Bảo hiểm ôtô (nếu có)
6. CMND của giám đốc (phôtô)

* Mang bộ hồ sơ này đến Phòng công chứng 


 - Nộp thuế trước bạ:


Người mua mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô có công chứng đến Chi cục thuế quận (huyện) nơi mình ở để nộp thuế trước bạ ( 2%). Lưu ý rằng số tiền ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản góp vốn, định giá chỉ để cán bộ thuế tham khảo. Cán bộ thuế căn cứ vào barem có sẵn để tính số tiền thuế của bạn.


- Đăng ký ôtô


Sau khi có hoá đơn thuế trước bạ, công ty bạn mang bộ hồ sơ này đến cơ quan công an đăng ký xe ôtô ( có qui định địa điểm đăng ký tuỳ vào địa phương bạn)

Sau khi làm xong những thủ tục trên, xe đã mang tên công ty, bạn đã đưa vào sử dụng và bắt đầu được phép tính khấu hao.


- Cách xác định thời gian khấu hao như sau:



Thời gian trích khấu hao của TSCĐ
=
 
Giá trị hợp lý của TSCĐ
x
 
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (TT 45 )
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)


Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi).

Vì cá nhân không kinh doanh khi bán tài sản đã qua sử dụng thì không phải kê khai nộp thuế nên Trường hợp mua xe oto cũ này cơ quan thuế sẽ không bán cho hóa đơn bán lẻ. Vậy nên hồ sơ để lấy vào chi phí được trừ là: hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao xe, chứng từ thanh toán, bảng kê 01/TNDN.

- Cách xác định giá trị của oto để tính vào chi phí được trừ:

+ Nếu giá đánh giá hoặc giá mua cao hơn so với giá trị để nộp lệ phí trước bạ: thì hạch toán theo giá mua, đánh giá. Nhưng chi phí được trừ theo giá tính lệ phí trước bạ.
+ Nếu giá đánh giá hoăc giá mua thấp hơn giá làm lệ phí trước bạ ( thường rơi vào trường hợp này). Thì hạch toán và chi phí được trừ đều theo giá mua hoặc giá đáng giá.
+ lệ phí trước bạ cộng giá nguyên giá của oto.
 

- Góp vốn xe: làm biên bản góp vốn, hội đồng thành viên trong công ty tiến hành đánh giá lại giá trị của oto ( nếu không thống nhất được giá của xe thì phải nhờ đến bên thứ 3 - Thẩm định giá).

Mẫu bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp - có đáp án

Mẫu bài tập cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp có đáp án - lời giải để tính doanh thu, thu nhập khác, chi phí được trừ và không được trừ.

Trong Qúy 1 năm 2014, Công ty Kế Toán Thiên Ưng có các số liệu và nghiệp vụ phát sinh như sau: 

1) Doanh thu từ hoạt động bán hàng hoá: 2.811.805.500đ.
2) Lãi nhận được từ tiền gửi Tài khoản ngân hàng: 245.000đ.
3) Thu tiền từ nhượng bán 1 tài sản cố định là 181.500.000đ đã bao gồm thuế GTGT 10%. TSCD khi nhượng bán có NG: 210.000.000đ đã thực hiện KH TSCĐ: 85.350.000đ.
4) Tập hợp chi phí giá vốn hàng bán: 1.845.320.000đ
5) Trả tiền lãi do Vay tiền của Nhân viên trong Doanh nghiệp Quý I/2014: 19.800.000đ, lãi suất thực hiện là: 1,2%/ tháng.
6) Trả tiền lãi vay Ngân hàng Quý I/2014 số tiền: 48.300.000đ.
7) Nộp tiền thuế GTGT T1/2014 số tiền: 36.650.000đ và tiền phạt chậm nộp tiền thuế GTGT T1/2014 là: 1.832.500đ.
8) Trong Quý I/2014 Công ty thu tiền từ phạt khách hàng do vi phạm Hợp đồng kinh tế : 17.850.000đ, và chi tiền do vi phạm Hợp đồng kinh tế với khách hàng: 19.086.000đ.

9) Chi phí cho Bộ phận Quản lý Doanh nghiệp:

- Trả lương cho thành viên Hội đồng quản trị: 360.000.000đ. Trong đó 2 thành viên không tham gia vào điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty: 150.000.000đ.
- Trả lương cho nhân viên: 190.621.500đ. Và thực hiện trích các khoản theo lương theo Quy định: 34.560.000đ để tính vào chi phí DN.
- Tiền ăn ca tại bếp ăn cho nhân viên bình quân: 750.000đ/ người/ tháng. Tổng số thực chi là: 33.750.000đ.
- Chi phí Khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, NG = 1.740.420.000đ Khấu hao 9 năm. Ngày bắt đầu KH: 01/03/2013.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền: 70.025.000đ. Trong đó chi phí không có Hoá đơn chứng từ: 12.231.600đ.

10) Chi phí cho Bộ phận bán hàng:

          - Trả tiền lương cho Nhân viên: 70.155.600đ. Và thực hiện các khoản trích theo lương theo Quy định số tiền: 12.600.000đ để tính vào chi phí DN.
          - Xe ô tô tải NG = 379.680.000đ Khấu hao 7 năm, ngày bắt đầu tính khấu hao: 01/04/2012.
          - Chi phí Quảng cáo: 136.104.900đ.
11) Quý I/2014 Khách hàng trả lại hàng với Tổng Doanh thu: 28.050.000đ. Giá vốn của hàng bị trả lại: 14.380.000đ.

Bổ sung thông tin:

- Công ty 
Kế Toán Thiên Ưng được thành lập vào 19/06/2011 không kinh doanh vận tải du lịch khách sạn, thực hiện kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam Đồng.
- Các nội dung khác thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Lãi suất cơ bản Ngân hàng nhà nước công bố là 9%/
năm .
- Tổng doanh thu năm 2013 là: 18 tỷ.

- 
Năm 2013 Thiên Ưng hoạt động kinh doanh lãi, đã nộp thuế đầy đủ.

Yêu cầu:  

1) Xác định Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí được trừ và không được trừ Quý I/2014 của Công ty 
Kế Toán Thiên Ưng.
2) Tính thuế TNDN tạm tính Quý I/2014.
 

Để làm được bài tập này các bạn nên tham khảo trước: Cách tính thuế thu nhập doanh

(Trong đó có hết cách xác định các khoản doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác...) 


Sau khi các bạn làm xong thì có thể đối chiếu đáp án- kết quả dưới đây nhé:



Sau khi các bạn đã xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác. Chúng ta đưa vào công thức để tính ra số thuế TNDN tạm tính phải nộp như sau:

1. Tính thu nhập chịu thuế (TNCT):
TNCT = DT - CP được trừ  + TN khác
= 2.783.755.500 - 2.840.735.961 + 183.095.000 = 126.096.539
2. Thu nhập tính thuế ( TNTT)
TNTT = TNCT - Thu nhập miễn thuế - Các khoản lỗ của năm trước.
Vì: Thiên Ưng không có thu nhập Miễn Thuế nên Thu nhập Miễn thuế = 0
Theo số liệu bài cho thì năm 2013 Thiên Ưng lãi nên Số lỗ của kỳ trước = 0.
=> TNTT = TNCT = 126.096.539
3. Số thuế TNDN tạm tính quý 1 /2014:
Thuế TNDN phải nộp = TNTT   X   Thuế suất
Vì Doanh thu năm 2013 của Thiên Ưng là 18 tỷ nên thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%.
=> Thuế TNDN phải nộp = 126.096.539  X  20% = 
25.219.307,8
Hạn nộp số tiền thuế TNDN tạm tính trên là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Mời các bạn xem thêm: bài tập tính thuế thu nhập cá nhân

Bài tập tính thuế thu nhập cá nhân có lời giải

Mẫu bài tập tính thuế thu nhập cá nhân có lời giải

Trong T7/2013 Công ty trả lương cho Công nhân viên, chi tiết như sau:
Công ty ký kết Hợp đồng lao động




2) Công ty thực hiện ký hợp đồng lao động thời vụ 06 tháng từ ngày

01/07/2013 đến hết ngày 31/12/2013 với Anh Nguyễn Văn Thành. Mã số thuế: 8039564108 về việc là nhân viên dịch vụ sửa chữa lắp đặt với thu nhập nhận được mỗi tháng: 6.500.000đ.

(A.Thành đang đi làm ở 1 công ty khác, và lấy giảm trừ gia cảnh tại đó)

3) Thực hiện Hợp đồng lao động thử việc với chị Vũ Thị Nguyệt về công tác kế toán với số tiền phải trả theo thoả thuận: 3.000.000đ/ tháng.

4) Trong tháng 7/2013 với kế hoạch thay đổi về chiến lược kinh doanh của Công ty. Công ty đã thuê 2 chuyên gia nước ngoài – không cư trú tại Việt Nam để tư vấn trong thời gian 15 ngày. Với số tiền phải chi trả:
Chuyên gia A: 30.000.000đ.
Chuyên gia B: 40.000.000đ.

Yêu cầu:

1) Tính thuế TNCN tạm khấu trừ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty T7/2013.
2) Lập tờ khai thuế TNCN Quý III/ 2013 cho Công ty TNHH .

3) Lập tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2013 cho Công ty TNHH . Giả sử rằng:
+ Tất cả các tháng đều áp mức Giảm trừ gia cảnh theo Quy định mới từ T7/2013.
+ Số liệu từ T1/2013 đến T11/2013 là như nhau không có thay đổi.
+ Riêng T12/2013 phát sinh thưởng cuối năm cho mỗi người trong bảng lương là: 10triệu

Nếu các bạn chưa rõ về cách tính thuế TNCN thì trước khi làm bài tập này các bạn tham khảo:


Dưới đây là kết quả - đáp án, các bạn làm xong thì so sánh nhé:




Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2016

Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn Cách tính thuế TNCN 2016 đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại các bài viết khác của Thiên Ưng hoặc tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013.

Những điểm cần lưu ý trước khi đi vào tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2016:

1. Thời điểm tính thuế TNCN:

- Là thời điểm chi trả thu nhập.
(Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC)
Ví dụ: Tiền lương của tháng 5/2015 trả vào tháng 6 năm 2015 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 6 năm 2015.
(Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )
- Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

2. Phương pháp tính thuế TNCN: 

Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%. 

Hướng dẫn cách cách tính thuế TNCN năm 2016 cụ thể:

I. Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

+ Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC). 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất.

Trong đó:

a, 
Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ
Mà:

- Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả 
không bao gồm các khoản sau:

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

* Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn - mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương): Miễn tối đa 680.000.

Ví dụ 1: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 750.000/tháng. Thì chúng ta được miễn 680.000. Còn phần vượt 750.000 - 680.000 = 70.000 tính vào thu nhập chịu thuế.

Ví dụ 2: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000/tháng. Thì chỉ được miễn 500.000 (Miễn theo thực tế chi).

* Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

+ Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty. 

(Theo Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015)

Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng ... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)

 Ví dụ: Doanh nghiệp bạn quy định phụ cấp tiền điện thoại cho bạn là 300.000/tháng thì khi nhận 300k này bạn được Miễn thuế TNCN.

Phụ cấp trang phục:

* Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ.
* Bằng tiền: tối đa 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
* Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.

+ Tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

(Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)

+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ. 

Ví dụ: ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.


Còn 1 vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN, các bạn vui lòng tham khảo tại đây: các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN

 
- Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000 (tính trên 1 tháng)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

b, Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:
 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ
 

Ví dụ : Bà Phi Thiên Miêu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2016 như sau:

+ Lương thực tế là 39 triệu đồng.
+ Tiền phụ cấp ăn trưa: 1.000.000
+ Bà đóng bảo hiểm ( BHXH, BHYT ) trên mức lương 10 triệu.

+ Bà Phi Thiên Miêu nuôi 2 con dưới 18 tuổi, (Đã đăng ký mẫu 02/ĐK- NPT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC để lấy giảm trừ).

Thuế thu nhập cá nhân trong tháng của Bà Phi Thiên Miêu được tính như sau:

- Thu nhập của Bà Phi Thiên Miêu là 40 triệu đồng, được Miễn tối đa 680.000 (tiền ăn trưa). 
=> Thu nhập chịu thuế Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
= 40.000.000 - 680.000 = 39.320.000
- Bà Phi Thiên Miêu được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
3.600.000 × 2 = 7.200.000
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
10.000.0000 × (8% + 1,5%) = 950.000

=> Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 950.000 = 17.150.000

- Thu nhập tính thuế của Bà Phi Thiên Miêu là:
Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ
                           = 39.320.000 - 17.150.000 = 22.170.000

Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế 22.170.000 vào biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần bên trên để tính: Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
+  Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+  Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(22.170.000 - 18 triệu đồng) × 20% = 834.000

=> Tổng số thuế Bà Phi Thiên Miêu phải tạm nộp trong tháng 1 là:
0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 834.000 = 2.784.000
 
Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn: Theo công thức tại bảng tính trên (Thiên Ưng đã đánh dấu công thức có màu xanh ở bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần)

Ta thấy: Thu nhập tính thuế trong tháng 22.170.000 là thuộc bậc 4 trong bảng thuế suất lũy tiến.

Mà công thức của bậc 4 là:
  20% TNTT - 1,65 trđ
=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
22.170.000  × 20% - 1.650.000  = 2.784.000
Cách tính 1 là các tính thủ công, để chúng ta hiểu về cách tính lũy tiến, còn ở bên ngoài thực tế kế toán sẽ tính theo cách 2 để nhanh hơn.
Cả 2 cách đều cho ra kết quả giống nhau: Tháng 1/2016 bà phiếu có số thuế TNCN phải nộp là2.784.000

II. Đi với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

- Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

Ví dụ: Bạn Nguyễn Thị An, ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng với công ty Kế Toán Thiên Ưng, Lương thử việc của An gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.

- Khi trả lương cho Nguyễn Thị An, Kế Toán Thiên Ưng sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:
Thuế TNCN = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000
(Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN 
Công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân)

Chú ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN - Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết nhé)
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Các bạn có thể xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế Thu nhậpcá nhân